Hôm nay, Ad sẽ chỉ cho các bạn một cách học tiếng hàn nói chung và luyện nói tiếng Hàn nói riêng cực kỳ hay và thú vị nhé.
Đó là học qua ứng dụng mạng xã hội Tiktok, Ở đây không chỉ có giải trí mà là một kênh nếu biết tận dụng chúng ta sẽ học được tiếng Hàn ở đây rất nhiều đó các bạn!
Cách tiêu biểu ở đây là chúng ta quay video duet bằng một video nào đó mình yêu thích trên tiktok. Tùy nhạc nền âm thanh sẽ có những nhạc nền sẽ chừa chỗ lời nói để mình nói trực tiếp bằng giọng mình, và cũng có những nhạc nền khác như đoạn cắt từ các bộ phim huyền thoại, các lời thoại hay ý nghĩa, hoặc đơn giản là những lời thoại từ các bạn tiktoker khác mà bạn thích….
Bạn có thể tham khảo video theo link bên dưới của chính Ad tự quay nha~ ^^
Mở tiktok lên và chọn một video có nhạc nền bạn thích và muốn quay
Sau đó chọn nút 3 dấu chấm như hình
Bước 2:
Bấm chọn vào chữ “duet” như hình
Bước 3:
Ở phần này sẽ là nơi chúng ta quay video, trong đó các bạn có thể chọn các tùy chỉnh như : “bộ lọc” để chỉnh màu sắc, “làm đẹp” để chỉnh làm đẹp khuôn mặt hoặc cũng có thể chọn “hiệu ứng” có sẵn, tùy chỉnh “tắt/mở mic” tùy theo nhạc nền
Sau khi chuẩn bị hoàn tất, ta bấm nút tròn đỏ giữa để quay thôi!!
Bước 4:
Sau khi quay xong, chúng ta có thể chọn phần ” văn bản” ở dưới để chèn phụ đề , hoặc tùy chỉnh “hiệu ứng” hay gắn nhãn “nhãn dán”
Sau đó, bấm nút ” Tiếp “
Bước 5:
Thêm nội dung video , hagtag, tùy chọn đối tượng xem và bấm “Đăng”
Thế là chúng ta đã có một video xịn xò như phim hàn rồi đó các bạn~
Đây là một trong những bộ phim mình yêu thích nhất, nên sau khi cuốn kịch bản phim này vừa ra mắt là mình đặt mua ngay.Theo cảm nhận của mình thì việc đọc kịch bản này hay hơn so với việc xem phim. Vì mình có thể cảm nhận được hết những thứ mà tác giả muốn truyền tải đến người xem, mà khi xem phim đôi khi nó lướt qua quá nhanh hoặc chúng ta chưa để ý kỹ, chưa nhận ra được những thứ nhỏ nhặt xung quanh. Như khung cảnh xung quanh, âm thanh nước chảy, âm thanh bước chân, tiếng gió rào, biểu cảm nét mặt như … Chính những thứ tưởng chừng như nhỏ nhặt này lại góp phần hay ho, sâu sắc và thú vị hơn cho nội dung.
Nên thay vì đọc lướt qua như đọc sách bình thường, mình đã quyết định vừa đọc, vừa học và vừa dịch nó ra. Các bạn cùng theo dõi nhé!
오늘(5월27일) 아침 호찌민시 보건 당국은 5성급 쉐라톤 호텔에 대해 코로나 의심 사례 발생으로 모든 출입을 일시적으로 차단했다고 밝혔다
sáng nay(27/05) cơ quan y tế HCM đã thông báo ngăn chặn tạm thời tất cả sự ra vào tạm thời ở khách sạn 5 sao sheraton do phát hiện một ca nghi nhiễm corona
초기 조사 내용에 따르면, 이 호텔의 주방 보조로 근무하는 사람이 어제부터 확인된 고밥(Go Vap)지구의 종교 활동에 참여한 것으로 알려지면서 역학조사를 진행하기 위해 일시적으로 차단한 것으로 알려졌다 Theo điều tra ban đầu, cho biết một người làm nghề phụ bếp của khách sạn này tham gia hoạt động tôn giáo trên địa bàn quận Gò Vấp đã được xác định từ hôm qua, và được biết cũng đã ngăn chặn tạm thời để tiến hành điều tra dịch tễ
이 사람은 지난 5월 22일 휴무 후 5월 26일 근무 중 기침과 발열 증상으로 병원을 방문해 검사한 결과 양성으로 확인된 것으로 알려졌다.
được biết kết quả xét nghiệm sau khi đến khám tại bệnh viện được xác định dương tính do người này có triệu chứng ho và sốt trong khi đang làm việc vào ngày 26/5 sau ngày nghỉ 22/5 vừa qua
현재까지 보건 당국은 해당 양성 사례자와 접촉한 사례가 있는 118명을 분류했으며, 이 중 1차 접촉자(F1)는 12명으로 이들은 모두 시설 격리 후 샘플을 채취했다고 밝혔다. 현재 추가적인 역학조사를 진행 중인 것으로 알려졌다
Đến nay, cơ quan y tế cho biết đã phân loại được 118 người có tiếp xúc với trường hợp dương tính, trong số này 12 người là người tiếp xúc trực tiếp (F1), tất cả những người này sau khi được cách ly y tế đã được lấy mẫu . Được biết, hiện tại đang tiến hành điều tra dịch tễ bổ sung.
식재료나 음식을 대량으로 구매한 후 냉장고에 얼려 보관하는 이들이 많다. 냉동실에 보관하면 보관 기간이 길어질 것이라 생각하지만 특정 재료는 얼리면 영양소가 파괴되거나 환경호르몬이 배출되며 품질과 맛이 떨어진다. 그뿐만 아니라 3개월 이상 냉동 보관할 경우 음식에 세균이 번식할 수 있다. 냉동 보관에 적합하지 않은 식재료들을 소개한다.
Nhiều người mua nguyên liệu hoặc thức ăn với v;u số lượng lớn rồi để đông lạnh, bảo quản trong tủ lạnh. Họ nghĩ rằng nếu bảo quản ở ngăn đông lạnh thì thời gian bảo quản sẽ được kéo dài nhưng với nguyên liệu đặc biệt, nếu để đông lạnh thì chất dinh dưỡng sẽ bị phá hủy hoặc hóc môn môi trường sẽ bị tiết ra, dẫn đến chất lượng và vị mùi vị kém đi. Ngoài ra, trường hợp nếu bảo quản đông lạnh quá 3 tháng, vi khuẩn có thể phát sinh trong thực phẩm. Dưới đây là những nguyên liệu không thích hợp để bảo quản đông lạnh
Ảnh: internet
감자
감자는 익히지 않은 채로 냉동실에 얼리면 유해 성분인 아크릴아마이드라는 환경호르몬이 배출된다. 또한 감자를 날것 그대로 얼리게 되면 색깔이 파삭파삭 해져 맛이 떨어지고 원래의 질감이 사라진다.
Khoai tây
Nếu khoai tây được đông lạnh trong ngăn đông mà không được nấu chín, thì hóc môn môi trường có tên là acrylamide – là một thành phần có hại sẽ được giải phóng. Ngoài ra, nếu khoai tây được đông lạnh khi còn tươi sống như thế thì màu sắc trở nên xạm lại và mùi vị kém đi, và thực cảm ban đầu sẽ biến mất.
Ảnh: internet
수분이많은채소와과일
채소나 과일을 얼리면 형태가 변형되고 색깔과 맛, 향이 모두 나빠진다. 셀러리나 오이 등 수분이 많은 채소와 과일은 장시간 얼리면 영양소가 파괴되고 흐느적거리는 형태로 변한다. 그중 무는 냉장 혹은 냉동 보관하게 되면 수분이 빠지고 내부에 공기층이 생겨 식감이 좋지 않고 맛이 없어진다. 무는 실온에서 보관하는 것이 가장 좋고, 냉장고에 보관하려면 공기가 통하지 않도록 랩으로 꽁꽁 싸서 보관해야 한다.
Rau củ và trái cây nhiều độ ẩm
Các loại rau và trái cây có nhiều độ ẩm như cần tây, dưa chuột khi để đông lạnh lâu ngày các chất dinh dưỡng bị phá hủy và sẽ biến đổi mềm rũ xuống.
Trong số đó, củ cải khi bảo quản trong tủ lạnh hoặc đông lạnh sẽ bị mất nước và tạo nên một tầng không khí bên trong nên khi ăn sẽ không ngon miệng và vị cũng sẽ mất đi. bảo quản của cải ở nhiệt độ phòng là tốt nhất, nếu muốn để trong tủ lạnh thì nên dùng màng bọc thực phẩm bọc thật chặt để tránh không khí lọt qua.
Ảnh: internet
달걀 달걀을 껍질째 그대로 냉동 보관하면 알 표면에 균열이 생겨 그 사이로 껍질에 붙어있던 박테리아나 공기 중의 세균이 침투할 가능성이 크다. 이를 방지하기 위해선 껍데기를 깨뜨려서 밀폐용기에 담아 얼려야 한다. 달걀은 냉동 보관해도 단백질과 탄수화물 등 영양소가 거의 파괴되지 않는다. 단, 구입한 지 얼마 되지 않은 신선한 달걀만 얼려야 하고 유통기한이 임박한 달걀은 냉동 보관하지 말고 기한 내 섭취 하는 것이 안전하다.
Trứng gà
Nếu trứng được bảo quản đông lạnh khi còn nguyên vỏ, các vết nứt sẽ xuất hiện trên bề mặt trứng và khả năng cao là vi khuẩn bám trên vỏ trứng hoặc vi khuẩn trong không khí sẽ xâm nhập vào. Để phòng tránh điều này, phải đập bỏ vỏ và bỏ vào hộp kín rồi để đông lại. Trứng dù được bảo quản động lạnh thì hầu như các chất dinh dưỡng như protein và carbohydrate không bị phá hủy. Tuy nhiên, chỉ đông lạnh những quả trứng tươi và mới được mua gần đây, không nên đông lạnh những quả sắp hết hạn mà nên ăn chúng khi còn hạn thì an toàn hơn
식재료 : Nguyên liệu nấu ăn 대량 (명사) số lượng lớn, đại lượng 얼리다 (동사) làm đông, làm đông lạnh 냉동실 (명사) ngăn đông lạnh 영양소 (명사) chất dinh dưỡng 파괴되다 (동사) bị phá hủy, bị phá hỏng 환경호르몬 (명사) hóc môn môi trường 배출되다 (동사) bị / được thải ra 세균 (명사) vi khuẩn 번식하다 (동사) phồn thực, sinh sôi, nảy nở 냉동 보관 => bảo quản đông lạnh 익히다 (동사) làm chín, nấu chín 유해 성분 => Thành phần có hại 아크릴아마이드 (명사) : Acrylamide 날것 (명사) đồ sống , đồ tươi 질감 (명사) thực cảm, cảm giác đặc biệt 수분 (명사) độ ẩm 채소 (명사) rau củ quả 변형하다 (동사) biến đổi, thay đổi hình dạng 셀러리 (명사) cần tây 오이 (명사) dưa leo 장시간 (명사) thời gian dài 흐느적거리다: yếu ớt, rũ xuống 무 (명사) củ cải 공기층 (명사) lớp không khí 식감 (명사) cảm giác khi nhai 실온 [시론] (명사) nhiệt độ phòng 꽁꽁 싸다 gói / chọc chặt 꽁꽁 Phó từ. một cách cứng ngắc 랩 (명사) màng bọc thực phẩm 껍질 (명사) vỏ 균열 [규녈]vết nứt, kẻ hở 껍질 [껍찔] vỏ 박테리아 (명사) vi khuẩn 침투하다 (동사) xâm nhập, thẩm thấu 껍데기 (명사) vỏ 깨뜨리다 (동사) làm vỡ, làm bể 밀폐용기 => hộp kín , hủ kín 단백질 (명사) chất đạm 탄수화물 : cacbohydrat 임박하다 [임바카다] (동사) đến gần 섭취 (명사) sự hấp thụ, ăn uống
Có đến 380.000 ca mắc mới một ngày, Ấn Độ trở nên mất kiểm soát và Hoa Kỳ yêu cầu người dân rút khỏi đất nước này.
지금 통제불능상태에 빠진 인도는 갈수록 상황이 나빠지고 있습니다. 하루에 새로 감염되는 확진자가 40만 명에 육박하고 인도발 변이에 대한 우려도 커지고 있습니다. 미국은 사실상 자국민 철수에 들어갔습니다.
Hiện nay Ấn Độ đã rơi vào tình trạng mất kiểm soát và tình hình đang trở nên tồi tệ hơn. Có gần 400.000 người nhiễm mới mỗi ngày, và mức độ lo ngại về biến thể bắt nguồn từ Ấn Độ càng lớn dần. Trên thực tế, Mỹ đã rút công dân của mình về.
워싱턴 임종주 특파원입니다.
Phóng viên ( đặc phái viên ) Lim Jong Ju Washington.
[기자] Phóng viên
인도는 화장장마다 코로나 희생자로 넘쳐나고 있습니다.
Mỗi nơi hoả táng ở Ấn Độ đều đang tràn ngập người chết vì corona.
장작더미에선 밤새 화염이꺼지지않고 있습니다.
Khói lửa thâu đêm không ngừng trên hoả đàn.
[희생자 가족 : 치료만 잘 받았어도 동생을 살릴 수 있었을 것입니다.]
[Gia đình nạn nhân : Em trai tôi đã có thể được cứu sống nếu như được chữa trị tốt hơn.]
의료시스템은 한계에 다다랐습니다.
Hệ thống y tế đã đi đến giới hạn.
산소를구하려몰려든사람들은 6시간째 발만동동구르고 있습니다.
Những người đổ xô đi nhận bình oxy chờ đợi trong lo lắng cả 6 giờ đồng hồ.
[환자 가족 : (산소는 누가 필요한 겁니까?) 어머니요. 지금 상태가 아주 안 좋아요.]
[Người nhà bệnh nhân : ( Ai là người cần oxy vậy ạ?) Là mẹ tôi ạ. Tình trạng bây giờ của bà rất tệ.]
천만다행으로 병실을 잡아도 할 수 있는 게 없습니다. 산소가 동났기 때문입니다.
Dù may mắn có được phòng bệnh nhưng cũng không thể làm gì được cả, chính bởi vì oxy đã cạn kiệt..
[환자 가족 : 너무 많은 사람이 그저 지켜보며 사투를 벌이고 있습니다.]
[Gia đình bệnh nhân : Có rất nhiều người chỉ biết đứng xem trong khi họ đang bước vào cuộc chiến sinh tử.
인도의 하루 신규 감염자는 38만 명을 넘어 또 최고치를 기록했습니다.
Số người mắc mới ở Ấn Độ đã đạt mức kỷ lục, vượt quá 380.000 người một ngày.
하루 사망자는 3500명에 이릅니다.
Số người chết lên đến 3.500 người một ngày.
인도에서 또 다른 변이가 발생해 퍼질 경우 백신 접종자도 보호받지 못하고 전 세계 공중보건을 위협할 것이란 우려도 나왔습니다.
Cũng có những lo ngại cho rằng việc phát sinh và lây lan biến thể khác ở Ấn Độ sẽ không bảo vệ những người được tiêm chủng vắc xin và đe dọa cả sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới.
미국은 여행금지 경보를 내린 데 이어, 현지에 머무는 자국민도 모두 떠나 달라고 했습니다.
Hoa Kỳ đã đưa ra cảnh báo việc cấm du lịch và tiếp đó là yêu cầu tất cả công dân của họ ở đó phải rời đi.
[Ned Price / Người phát ngôn Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ: Bộ Ngoại giao đã chấp thuận việc xuất cảnh tự phát (của các gia đình đại sứ quán và lãnh sự quán)]
인도 돕기에 소극적인 모습을 보이다 전격 지원으로 방향을 튼 미국은 물품 수송을 시작했습니다.
Hoa Kỳ vốn được xem là thụ động trong việc giúp đỡ Ấn Độ, đã chuyển hướng sang hỗ trợ nhanh chóng và bắt đầu vận chuyển vật phẩm cho Ấn Độ.
공군 수송기가 산소통과 진단 장비를 싣고 수도 뉴델리에 처음 도착했습니다.
Máy bay vận tải của lực lượng không quân vận chuyển bình oxy và thiết bị chuẩn đoán đã đến thủ đô New Delhi đầu tiên.
그동안 반출길이 막혔던 백신 원료도 수송길에 올랐습니다.
Nguyên liệu vắc xin trong thời gian qua bị cản trở xuất đi nay cũng đã được lên đường vận chuyển.
미국은 중국 견제 의도에 따른 것이라는 일각의 시선을 의식한 듯 정치적 고려와는 무관한인도주의적 지원이라는 점을 거듭 내세웠습니다.
Hoa Kỳ nhiều lần đưa ra quan điểm rằng đó là viện trợ mang tính nhân đạo không liên quan đến việc cân nhắc chính trị, như thể ý thức được cái nhìn cho rằng đó là do ý đồ cản trở Trung Quốc.